Đường dây tiếp nhận những thông tin bất cập trong ngành Y
  • 0973 306 306
  • duongdaynongyte@gmail.com

,

U lympho

Bac-si-tu-van_cac-loai-bach-cau-trung-tinh-ua-axit-ua-baso-mono-lympho-tang-trong-nhung-truong-hop-nao

Hai Anh

Các loai bạch cầu (trung tính, ưa axit, ưa baso, mono, lympho) tăng trong những trường hợp nào?

Dạ con là sinh, hiện con đang có một số vần đề thắc mắc muốn được bác sĩ giúp đỡ ạ. Câu hỏi là: các loai bạch cầu (trung tính, ưa axit, ưa baso, mono, lympho) tăng trong những trường hợp nào. Con cảm ơn ạ.

Các loai bạch cầu (trung tính, ưa axit, ưa baso, mono, lympho) tăng trong những trường hợp nào?  

BS. Nguyễn Thị Hòa - Bác sĩ đa khoa - Bệnh viện đa khoa Đống Đa

Các loai bạch cầu (trung tính, ưa axit, ưa baso, mono, lympho) tăng trong những trường hợp nào?

Chào bạn! Xin trả lời bạn về ý nghĩa của công thức bạch cầu như sau: 1. Neu – Neutrophil (BC đoạn trung tính) Giá trị tương đối: 41 – 74% Giá trị tuyệt đối: 1,6 – 8,9G/L Là BC đoạn trung tính ở máu ngoại vi – Tăng :  Sinh lý: sau khi ăn, vận động mạnh  Bệnh lý:  Các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ( viêm phổi, viêm ruột thừa, viêm amidan,…), các quá trình sinh mủ (apxe, nhọt)  Bệnh BC, Hodgkin, ung thư bộ máy tiêu hóa  Nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi 2. Eos – Eosinophil (BC đoạn ưa acid) Giá trị tương đối: 0 – 8% Giá trị tuyệt đối: 0 – 1G/L Là BC đoạn ưa acid tính ở máu ngoại vi – Tăng:  Tăng nhẹ thoáng qua: thời kỳ lui bệnh ở một số bệnh nhiễm khuẩn: sau khi điều trị kháng sinh, khi điều trị thiếu máu bằng tinh chất gan  Tăng cao liên tục:  Bệnh giun sán  Dị ứng: Hen, chàm, mẩn ngứa  Bệnh Hodgkin, bệnh Leucemie tủy thể BC hạt ưa acid, bệnh chất tạo keo  Sau thủ thuật cắt bỏ lách  Khi chiếu tia X 3. Baso – Basophil (BC đoạn ưa bazo) Giá trị tương đối: 0 – 1% Giá trị tuyệt đối: 0 – 0.1G/L Là BC hạt ưa base tính ở máu ngoại vi – Tăng:  Bệnh Leucemie ruyt mạn tính  Bệnh đa hồng cầu nguyên phát (Vaquez)  Sau khi tiêm huyết thanh, albumin  Thiếu máu do tan máu 4. Mono – monocyte (BC mono) Giá trị tương đối: 3 – 5% Giá trị tuyệt đối: 0.1 – 0,6G/L Là BC đơn nhân tính ở máu ngoại vi – Tăng:  Bệnh do virus (cúm, quai bị, viêm gan)  Thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn: viêm màng trong tim bán cấp osler, lao, bệnh do Salmonella  Sốt rét, bệnh chất tạo keo  Chứng mất BC đoạn do nhiễm độc, dị ứng: tăng mono trước khi tăng BC đoạn trung tính trở lại bình thường  Bệnh ác tính: ung thư đường tiêu hóa, bệnh Hodgkin, u tủy, bệnh Leucemie dòng mono 5. Lympho – lymphocyte (BC lympho) Giá trị tương đối: 20 – 49% Giá trị tuyệt đối: 0,8 – 5,9G/L Là tế bào lympho tính ở máu ngoại vi – Tăng:  Bệnh Leucemie dòng lympho  Nhiễm khuẩn mạn tính: Lao, thấp tim, viêm amidan mạn tính  Bệnh do virus: sởi, quai bị, ho gà, viêm gan, tăng BC đơn nhân nhiễm khuẩn  Thời kỳ lui bệnh một số nhiễm khuẩn cấp khác Chúc bạn sức khỏe!

Cảm ơn-  14/06 Đánh giá câu trả lời của chuyên gia: Rất hữu ích (0)   -  Hữu ích (0)   -  Bình thường (0)    

Có 0 người cảm ơn chủ đề này

Tổng biên tập: Thầy thuốc ưu tú BS.Trần Sĩ Tuấn